Top posting users this month

Latest topics
» Thư Viện 3D Max:
by huongmai 11/6/2014, 10:39 pm

» tiêu chuẩn xây dựng resort
by Ben Trần 12/11/2013, 2:05 pm

» Evermotion Archmodels
by nghiepbalie 7/10/2013, 10:07 pm

» bố cục không gian 1
by dangquang 20/9/2013, 1:17 pm

» Bài giảng Quy hoạch giao thông
by dangquang 15/5/2013, 12:56 pm

» GS. Kts. Hoàng Đạo Kính
by dangquang 23/3/2013, 8:12 pm

» Kts. Nguyễn Thanh Hà
by dangquang 23/3/2013, 8:09 pm

» !!!!!!!!!!!!!!!!!!
by dangquang 23/3/2013, 8:08 pm

» Ebook cho mọi người
by dangquang 18/3/2013, 6:30 pm

» Đồ án tốt nghiệp KTS Đoàn Ngọc Hiệp 93-98 xuất sắc
by chiaki 15/3/2013, 10:25 pm

» Kịch bản biến đổi khí hậu
by dangquang 15/3/2013, 8:16 am

» Nói chuyện đô thị với KTS. Hoàng Hữu Phê
by dangquang 15/3/2013, 8:13 am

» Các bài về khu nghỉ dưỡng đây
by dangquang 14/3/2013, 11:07 pm

» Quản lý đô thị: 10 chuẩn mực vàng
by chiaki 20/2/2013, 10:00 pm

» Trung tâm Triển lãm Quy hoạch Thành phố (TPHCM)
by dangquang 8/2/2013, 10:50 pm

» Sẽ có thêm 100 cao ốc tại trung tâm TP HCM
by dangquang 8/2/2013, 10:42 pm

» Architect of the Year 2012 / Kiến trúc sư của năm 2012
by dangquang 8/2/2013, 10:20 pm

» Đồ án tốt nghiệp QHDT
by Admin 5/1/2013, 12:03 pm

» Bài giảng Kinh tế ĐT của thầy Bạch Anh Tuấn
by Admin 5/1/2013, 9:36 am

» Bài đọc tham khảo Kinh tế ĐT của cô Lan
by Admin 5/1/2013, 9:28 am

» Nhiều ý tưởng mới về kiến trúc đô thị Huế
by dangquang 4/1/2013, 4:34 pm

» Tản mạn danh ngôn kts
by dangquang 13/12/2012, 11:42 pm

» Đồ án thư viện 1- Hồng
by coc 24/11/2012, 11:32 pm

» Giải thưởng Ý tưởng Thiết kế “Nếu” 2012
by dangquang 14/11/2012, 10:02 pm

» Cuộc thi thiết kế Logo đảo Phú Quốc
by dangquang 14/11/2012, 9:44 pm

Đăng Nhập

Quên mật khẩu


Thành phố tôi.

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Thành phố tôi.

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 9:42 pm

[You must be registered and logged in to see this link.]
Video của người nước ngoài quay tại Huế. thành phố quê hương, nơi tôi lớn lên, yêu thương và luôn tự hào mình là người Huế

-Từ năm 192 sau CN vùng đất này thuộc địa bàn nước Lâm Ấp và sau đó là vương quốc Champa kéo dài gần 12 thế kỷ.
-Sau chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền, biên giới Đại Việt mở rộng dần về phía Nam. Năm 1306, vua Trần Anh Tông gả Huyền Trân Công chúa cho Chế Mân để đổi lấy hai châu Ô - Rí.
-Năm sau vua Trần cho đổi thành châu Thuận, châu Hóa và đặt chức quan cai trị. Thành Hóa châu (nằm cách Huế 9 km về phía hạ lưu sông Hương) là trị sở và trung tâm chính trị kinh tế hành chính và quân sự của châu Hóa. Sau hơn hai thế kỷ mở mang khai khẩn, đến giữa thế kỷ thứ XVI, lộ Thuận Hóa đã thành nơi "đô hội lớn của một phương".
-Năm 1636 chúa Nguyễn Phúc Lan dời phủ đến Kim Long là bước khởi đầu cho quá trình đô thị hóa trong lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Huế sau này. Hơn nửa thế kỷ sau, năm 1687 chúa Nguyễn Phúc Thái lại dời phủ chính đến làng Thụy Lôi, đổi là PHÚ XUÂN, ở vị trí tây nam trong kinh thành Huế hiện nay, tiếp tục xây dựng và phát triển Phú Xuân thành một trung tâm đô thị phát đạt của xứ Đàng Trong.
- Chỉ trừ một thời gian ngắn (1712-1738) phủ chúa dời ra BÁC VỌNG, song khi Võ Vương lên ngôi lại cho dời phủ chính vào Phú Xuân nhưng dựng ở "bên tả phủ cũ", tức góc đông nam Kinh thành Huế hiện nay. Sự nguy nga bề thế của Đô thành Phú Xuân dưới thời chúa Nguyễn Phúc Khoát đã được Lê Quý Đôn mô tả trong sách Phủ biên tạp lục năm 1776. Đó là một đô thị phát triển thịnh vượng trải dài hai bờ châu thổ Sông Hương, từ Kim Long - Dương Xuân đến Bao Vinh - Thanh Hà. Tiếp đó, Phú Xuân là kinh đô của nước Đại Việt thống nhất dưới triều Tây Sơn (1788-1801) và là kinh đô của nước Việt Nam gần 1,5 thế kỷ dưới triều đại phong kiến nhà Nguyễn (1802-1945).

Nhưng Phú Xuân được thay bằng tên gọi HUẾ từ bao giờ ?

- Ngày 20-10-1898, dụ của Vua Thành Thái lập thị xã Huế, ngày 30-8-1899 Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định chuẩn y đạo dụ và ngày 12-12-1929 được nâng thành thành phố Huế (địa giới hành chính chỉ gồm 9 phường nằm ngoài Kinh thành, từ phường đệ nhất đến phường đệ cửu, đến năm 1934 được sắp xếp thành 11 phường).

- Sau Cách mạng Tháng Tám, thị xã Huế bao gồm cả khu vực nội ngoại thành, là tỉnh lỵ của Thừa Thiên.


- Năm 1956 Ngô Đình Diệm ban hành dụ 37A cải tổ hành chính, Huế là thành phố (về sau là thị xã) ngang cấp với tỉnh Thừa Thiên nhưng tỉnh lỵ Thừa Thiên vẫn đặt tại Huế.

- Sau năm 1975 Huế là tỉnh lỵ của tỉnh Bình Trị Thiên (cũ) gồm 18 phường, 22 xã.

- Năm 1989 Thừa Thiên tách khỏi tỉnh Bình Trị Thiên, Huế là thành phố tỉnh lỵ của Thừa Thiên - Huế gồm 18 phường, 5 xã và hiện nay là 27 phường.

Song, dù là Thủ phủ - Đô thành - Kinh đô - Thị xã hay Thành phố thì Huế vẫn luôn luôn là một TRUNG TÂM quan trọng về nhiều mặt. Ngày nay Huế là thành phố Anh hùng, thành phố có hai Di sản thế giới, thành phố Trung tâm văn hóa du lịch, thành phố Festival; một trong những đô thị cấp quốc gia.
avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thành phố tôi.

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 9:44 pm

Điều kiện tự nhiên
Toạ độ địa lý: 107o31‘45‘‘-107o38' kinh Ðông và 16o30'‘45‘‘-16o24' vĩ Bắc. Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành lang Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á. Cách Hà Nội 675 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.060 km, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ với các trung tâm kinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến khích phát triển kinh tế - thương mại Chân Mây, Thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quốc..., có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối dễ dàng với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành khác trong cả nước.
Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng, phong phú và diện mạo Riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựng trong không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An - Vọng Cảnh, Thành phố hội đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạo thành một không gian cảnh quan thiên nhiên-đô thị-văn hoá lý tưởng để tổ chức các loại hình Festival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau.
Thành phố Huế là địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hoá truyền thống đặc sắc với du lịch mà không một Thành phố, địa danh nào ở nước ta có được và là một trong 5 trung tâm du lịch quốc gia. Huế nằm ở vị trí trung tâm của các di sản văn hoá thế giới của Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha-Kẻ Bàng) và gần với các Thành phố cố đô của các nước trong khu vực.
Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạo đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
Chế độ nhiệt: Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C.
+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C.
+ Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C - 22°C.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa cả năm.
- Độ ẩm trung bình 85%-86%.
- Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở.
- Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
+ Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài.
+ Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt.
+ Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10.

avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thành phố tôi.

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 9:44 pm


GIỚI THIỆU CHUNG » DÂN SỐ LAO ĐỘNG
Dân số thành phố Huế năm 2010 (tính đến ngày 31-12-2010)
Xã/phường/thị trấn
Số nhân khẩu

Tổng số

Nam

Nữ

Tổng số 338.994 163.284 175.710
Phường Phú Thuận 7.431 3.720 3.711
Phường Phú Bình 9.308 4.609 4.699
Phường Tây Lộc 19.611 9.551 10.060
Phường Thuận Lộc 15.454 7.495 7.959
Phường Phú Hiệp 13.207 6.505 6.702
Phường Phú Hậu 10.257 4.966 5.291
Phường Thuận Hoà 14.827 7.187 7.640
Phường Thuận Thành 13.746 6.682 7.064
Phường Phú Hoà 5.792 2.793 2.999
Phường Phú Cát 8.873 4.254 4.619
Phường Kim Long 15.017 7.264 7.753
Phường Vỹ Dạ 18.811 8.383 9.973
Phường Phường Đúc 11.269 5.459 5.810
Phường Vĩnh Ninh 7.628 3.717 3.911
Phường Phú Hội 12.125 5.417 6.708
Phường Phú Nhuận 8.890 4.040 4.850
Phường Xuân Phú 12.810 6.115 6.695
Phường Trường An 15.937 7.721 8.216
Phường Phước Vĩnh 21.161 9.743 11.418
Phường An Cựu 22.620 10.478 12.142
Phường An Hoà 9.768 4.817 4.951
Phường Hương Sơ 8.350 4.187 4.163
Phường Thuỷ Biều 9.528 4.698 4.830
Phường Hương Long 10.275 5.189 5.086
Phường Thủy Xuân 13.387 6.672 6.715
Phường An Đông 15.886 7.695 8.191
Phường An Tây 7.034 3.474 3.560
avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thành phố tôi.

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 9:45 pm

[You must be registered and logged in to see this image.]
avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thành phố tôi.

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 9:54 pm

CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NĂM 2012
1

Dự án nâng cấp đô thị Huế

2

Dự án Cải thiện môi trường nước Thành

3

Dự án chỉnh trang tôn tạo sông Ngự Hà

4

Dự án giải toả chỉnh trang Thượng thành, Eo Bầu (phần phía nam)

5

Dự án giải toả hộ Thành Hào (đoạn từ kiệt Ngân hàng đến cống Thanh Long)

6

Dự án nạo vét sông Ngự Hà, sông Kẻ Vạn, sông Lấ

7

Dự án xây dựng nhà tang lễ và lò hỏa táng

8

Dự án xây dựng lò đốt chất thải rắn và rác thải y tế độc hại

9

Dự án mở rộng nghĩa trang phía bắc, phía nam thành phố

10

Dự án giải tỏa chỉnh trang đường Chương Dương, chợ cá Đông Ba, bến xe Nguyễn Hoàng

11

Dự án nâng các các tuyến đường: Đống Đa, Điện Biên Phủ, Trần Phú, Bà Triệu

12

Dự án cải tạo hồ xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Thủy Phương

13

Dự án bó vỉa, lề đường các tuyến đường khu vực nội thành

14

Dự án xây dựng chợ đầu mối Phú Hậu, cải tạo chợ Đông Ba

15

Dự án nâng cấp quy hoạch chung thành phố Huế ( do KOICA tài trợ)

16

Dự án xây dựng Trung tâm quản lý hệ thống đèn tín hiệu giao thông thành phố
avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thành phố tôi.

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 9:54 pm


KINH TẾ - XÃ HỘI » DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2010-2015
Dự án phía Tây Thành phố
[You must be registered and logged in to see this image.]
avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

quy hoach Hue 2015

Bài gửi  dangquang on 5/3/2012, 10:58 pm

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1852/2005/QĐ-UBND Huế, ngày 08 tháng 6 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu
Trung tâm phía Nam thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ ban hành về quy hoạch xây dựng;
- Xét đề nghị của Gíam đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 443/SXD-KTQH ngày 06/6/ 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu Trung tâm phía Nam thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, ranh giới quy hoạch:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 có địa giới như sau:
- Phía Bắc giáp bờ sông Hương;
- Phía Nam giáp khu Trung tâm văn hóa Ngự Bình;
- Phía Đông giáp đường Bà Triệu;
- Phía Tây giáp khu vực Phường Đúc, Thủy Biều;
Thuộc phạm vi quản lý hành chính của các phường: Vĩnh Ninh, Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, An Cựu, Phước Vĩnh, Trường An.
2. Tính chất:
Là khu trung tâm phía Nam thành phố Huế, bao gồm các trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế. Ngoài ra là nơi có một số khu vực dân cư cần cải tạo và nâng cấp.
3. Quy mô:
- Quy mô đất đai: 520 ha.
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng: 51.376 người.
+ Dân số quy hoạch đến 2010: 56.700 người.
4. Quy hoạch sử dụng đất đai:
4.1.Quan điểm và nguyên tắc:
- Giảm mật độ dân cư và mật độ xây dựng trong khu phố cũ Pháp, không tăng dân số các khu dân cư hiện có hai bờ sông An Cựu, sông Như Ý và khu vực nằm trong phạm vi 200m trên trục không gian chủ đạo hướng về núi Ngự Bình.
- Ưu tiên bảo tồn và phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, các khu vực tập trung mật độ cao các công trình có giá trị kiến trúc, cảnh quan.
- Khai thác tối đa và phát triển quỹ đất trống, đất chưa phù hợp về vị trí và chức năng trong khu vực nghiên cứu vào mục đích công cộng.
- Ưu tiên các công trình công cộng, dịch vụ công cộng, trụ sở cơ quan văn phòng… xây dựng dọc các trục chính của thành phố.
- Các chỉ tiêu về đất ở, đất cây xanh sẽ cao hơn tiêu chuẩn để tạo nên tính đặc thù của một thành phố nhà vườn - thành phố du lịch.
4.2. Tổng hợp sử dụng đất:
- Khu vực nghiên cứu gồm các khu vực chức năng chủ yếu như sau:
Bảng tổng hợp sử dụng đất:
TT Loại đất Hiện trạng Quy hoạch
Diện tích (ha) % Diện tích (ha) %
Tổng diện tích khu đất quy hoạch 520,0 100 520 100,0
A Đất các công trình trong đơn vị ở 202,69 39,3 210,45 39,8
I Đất ở 188,7 36,3 177,6 34,1
1 Đất ở cải tạo 188,7 150,97
- Nhà liền kề thấp tầng 47,17 41,45
- Nhà liền kề thấp tầng có vườn 47,18 41,46
- Nhà vườn, biệt thự. 94,35 85,95
2 Đất nhà ở xây dựng mới 26,63
- Nhà liền kề thấp tầng có vườn 1,24
- Nhà vườn, biệt thự. 13,69
- Nhà chung cư cao tầng 0 11,7
II Đất các công trình công cộng cấp đơn vị ở 11,95 2,6 21,26 4,2
1 Công trình giáo dục 10,54
- Trường mầm non 2,162 0,3 2,982 0,5
- Tiểu học 2,06 0,5 3,34 0,8
-Trung học cơ sở 2,01 0,6 4,22 0,8
2 Công trình y tế
- Trạm y tế 0,1 0,03 0,1 0,03
- Nhà hộ sinh 0,1 0,02 0,1 0,02
- Phòng khám đa khoa 0,2 0,03 0,2 0,03
3 Công trình dịch vụ thương mại 2,26 0,4 7,26 1,3
4 Công trình văn hóa 0,236 0,1 0,236 0,1
5 Trụ sở làm việc 2,83 0,6 2,83 0,6
III Cây xanh -TDTT thuộc khu ở 2,04 0,4 11,59 1,5
B Đất các công trình ngoài đơn vị ở 260,85 52,1 309,63 57,7
I Đất các công trình công cộng phục vụ cấp đô thị 47,59 9,0 67,09 11,2
1 Công trình thương mại 2,8 0,5 13,49 1,3
2 Đất trường trung học, dạy nghề 12,39 2,3 12,39 2,3
3 Đất dịch vụ, du lịch và khách sạn 12,6 2,4 21,41 3,8
4 Đất công trình văn hóa 6,1 1,2 6,1 1,2
5 Đất công trình y tế 13,7 2,6 13,7 2,6
II Đất trụ sở cơ quan 39,33 7,9 36,08 6,2
III Đất trường chuyên nghiệp 24,0 4,6 24,0 4,6
IV Đất giao thông đô thị 70,7 13,6 97,7 18,8
V Đất cây xanh công viên tập trung 17,569 2,6 31,91 6,0
VI Đất công nghiệp 4,36 3,3 0,72 0,4
VII Đất tôn giáo, di tích 46,1 8,9 46,1 8,7
VIII Đất an ninh quốc phòng 5,5 1,1 5,5 1,1
IX Đất nghĩa địa 5,7 1,1 0,54 0,8
C Đất khác 56,46 8,6 0 2,5
I Đất nông nghiệp 27,06 0,0
II Đất lâm nghiệp 5,6 0,0
III Đất chưa sử dụng 1,2 0,0
IV Đất khác ( sông suối, ao hồ, đồi núi...) 22,6 0
4.3. Khả năng khai thác qũy đất:
Tổng qũy đất xây dựng là 520 ha, trong đó qũy đất có khả năng khai thác chuyển đổi chức năng sử dụng đất khoảng: 106,33ha. Bao gồm:
a/ Khả năng khai thác qũy đất và chuyển đổi chức năng sử dụng đất:
- Qũy đất chưa xây dựng: 1,2ha.
- Qũy đất nông nghiệp: 27,06ha.
- Qũy đất lâm nghiệp: 5,6ha.
- Qũy đất khác( sông suối, ao hồ, đồi núi...): 22,6ha.
- Qũy đất di chuyển nghĩa địa: 5,16ha.
- Qũy đất nhà ở: 37,8ha.
- Qũy đất chuyển đổi chức năng các cơ sở công nghiệp: 3,64ha.
b/ Kế hoạch khai thác các qũy đất chuyển đổi chức năng sử dụng:
- Đất công trình công cộng, thương mại, dịch vụ du lịch cấp thành phố: 19,50ha.
- Đất cây xanh - TDTT tập trung: 14,34ha.
- Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở: 9,31ha.
- Đất cây xanh - TDTT khu ở: 9,52ha.
- Đất nhà ở: 26,63ha.
- Đất giao thông đô thị: 27ha.

4.4. Giải pháp phân bố quỹ đất:
a/ Đất các công trình trong đơn vị ở:
* Đất ở: 177,6ha.
- Đất các khu nhà ở sẽ chuyển đổi chức năng, tái định cư tại chỗ: 37,8ha, gồm các khu vực: Phía Bắc đường Lê Lợi gần trụ sở UBND thành phố Huế, 04 - 06 Ngô Quyền, phía Tây đường Hai Bà Trưng giáp trường Đại học Y khoa Huế, ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Huệ - Điện Biên Phủ, khu vực nằm trong chỉ giới mở các tuyến đường dự kiến xây dựng mới, khu vực sau ga Huế, Bắc đường Bùi Thị Xuân, dọc sông An Cựu và Như Ý, khu đô thị mới tại phường Đúc và các khu dân cư cải tạo trong các lõi ô phố.
- Đất cải tạo nâng cấp : 150,97 ha gồm :
+ Nhà ở nằm trên trục không gian chủ đạo từ Ngọ Môn đến Ngự Bình, dọc trục Nam Giao, chiều cao  18m kể cả mái, khuyến khích xây dựng nhà ở có vườn, hạn chế không xây dựng nhà chia lô.
+ Khu vực phía Nam đường Lê Lợi đối diện khách sạn Hương Giang và Century khuyến khích cải tạo theo mô hình ở kết hợp dịch vụ du lịch. Dãy phố tiếp giáp đường Lê Lợi chiều cao kể cả mái  18m.
+ Khu vực ven sông Như Ý: Mật độ xây dựng trung bình 45 %, chiều cao kể cả mái  14m.
+ Khu vực lõi ô phố: Mở rộng đường ngõ xóm, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, sắp xếp tái định cư tại chỗ cho các hộ dân, dành qũy đất tổ chức sân bãi TDTT, vườn hoa trong các nhóm nhà ở.
- Đất ở xây dựng mới: 26,63ha.
+ Tại các phường: Phường Đúc, Trường An bố trí các khu nhà ở kiểu biệt thự, nhà vườn quy mô từ 250 - 400m2/hộ, mật độ xây dựng  40%, tầng cao trung bình 2,5 tầng; nhà liền kề có vườn quy mô từ 120 - 250m2, mật độ xây dựng  60% tầng cao trung bình 2-3 tầng.
+ Tại đường vành đai 2 (Phường Đúc), xây dựng nhà chung cư 7-9 tầng với mật độ 20% - 25%.
* Đất công trình công cộng phục vụ cấp đơn vị ở : 21,6 ha.
- Đất công trình hành chính cấp phường: giữ nguyên vị trí các công trình hiện có, chỉnh trang nâng cấp công trình: Mật độ xây dựng  45%, tầng cao  4 tầng (18m kể cả mái).
- Đất công trình Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Thương mại: Giữ nguyên các vị trí hiện có, chỉnh trang nâng cấp các công trình. Có bổ sung thêm một số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và một số công trình thương mại, triển lãm thông tin tại các phường: Phú Hội, Phường Đúc, An Cựu.
- Đất cây xanh, thể dục thể thao trong đơn vị ở: Chuyển đổi bổ sung thêm quỹ đất để chỉnh trang xây dựng mới vườn hoa cây xanh, TDTT phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.

b/ Đất công trình công cộng ngoài đơn vị ở :
- Đất các công trình công cộng cấp thành phố: 67,09 ha gồm :
+ Đất các công trình thương mại: Các công trình hiện có giữ nguyên quy mô, chỉnh trang nâng cấp công trình; mật độ xây dựng  60%, tầng cao  5 tầng. Các công trình xây dựng mới bố trí trên các trục đường lớn như đường vành đai 2 (phía Đông), Hùng Vương. Mật độ xây dựng  45% tầng cao  20 tầng.
+ Đất công trình dịch vụ-du lịch: Công trình hiện có giữ nguyên quỹ đất, mật độ xây dựng  45% , tầng cao 2 - 7 tầng. Các công trình xây dựng mới tuỳ theo vị trí, quy mô mật độ  45%, tầng cao  15 tầng.
+ Đất công trình Y tế - Văn hoá - Giáo dục: Giữ nguyên quỹ đất, chỉnh trang nâng cấp công trình. Mật độ xây dựng  30%. Tuỳ tính chất quy mô công trình, chiều cao công trình  7 tầng. Cần bổ sung thêm 1 trường trung học phổ thông tại khu vực phía Nam sông An Cựu (nằm ngoài khu vực nghiên cứu) .
- Đất trụ sở cơ quan cấp tỉnh, trung ương đóng trên địa bàn: 36,08 ha.
+ Đất trụ sở cơ quan hành chính, chính trị hiện nay được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Theo vị trí và quy mô cụ thể của từng công trình, quy định mật độ xây dựng  50%, tầng cao  9 tầng.
+ Đất trụ sở cơ quan cần chuyển đổi chức năng sang hướng khai thác phục vụ công cộng và dịch vụ du lịch gồm: Lao Thừa Phủ, các cơ quan khu vực phía Bắc đường Lê Lợi và các trụ sở xung quanh...v.v.
- Đất trường chuyên nghiệp: Được giữ lại, chỉnh trang nâng cấp. Mật độ xây dựng  30%, tầng cao  5 tầng.
- Đất giao thông đô thị : 97,7 ha.
- Đất cây xanh công viên tập trung : 31,91 ha.
+ Đất cây xanh công viên hiện nay ở ven sông Hương và khu vực trung tâm giữ nguyên chỉnh trang nâng cấp. Mật độ xây dựng  3%, tầng cao  1 tầng. Diện tích cây xanh chiếm 80 % diện tích xây dựng. Cây xanh tại khu vực sân vận động giữ nguyên quy mô nâng cấp chỉnh trang thêm.
+ Đất công viên cây xanh dự kiến xây dựng mới : Bố trí ở phía Bắc đường Lê Lợi đoạn gần UBND thành phố Huế, phía Bắc đường Bùi Thị Xuân đoạn từ cầu Ga Huế đến cầu Lòn và tại các khu vực sẽ phát triển đô thị mới.
- Đất cây xanh sân chơi trong các nhóm nhà ở: 11,56 ha. Tại đây không xây dựng công trình, tỷ lệ sân đường nội bộ  20%, cây xanh 80%, phân bố tại các nhóm nhà ở hiện tại và các nhóm nhà ở xây dựng mới: dọc sông An Cựu, Phường Đúc, Phú Nhuận, Phú Hội, Vĩnh Ninh, An Cựu, Thuỷ An.
- Đất công nghiệp, kho tàng: di chuyển phần lớn các cơ sở hiện có ra các khu, cụm công nghiệp tập trung chỉ giữ lại: Xí nghiệp Vật tư xây dựng, Xí nghiệp Quản lý đường sắt và sân bãi thuộc khu vực ga Huế.
- Đất tôn giáo, di tích : 46,1 ha.
Di chuyển các hộ dân lấn chiếm ra khỏi khu vực. Nâng cấp trùng tu công trình. Các công trình cải tạo xây mới xung quanh di tích phải tuân thủ Luật Di sản Văn hoá ngày 12/7/2001.
- Đất An ninh quốc phòng: 5,5 ha.
- Đất nghĩa địa: 0,54 ha di chuyển phần lớn về các khu nghĩa trang phía Nam và phía Bắc Huế, trừ các khu mộ có ý nghĩa lịch sử, văn hoá...
5. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
5.1. Quan điểm:
- Dựa trên quan điểm tổ chức không gian theo quy hoạch chung đề xuất, tạo nên các trục không gian với các khu vực chức năng và kiến trúc đặc thù.
- Từng bước hình thành những khu vực kiến trúc đặc thù tạo nên sự đa dạng về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Tôn trọng địa hình tự nhiên.
5.2. Các khu vực trọng tâm:
+ Khu quảng trường trước ga Huế: hạn chế tối đa các công trình cao tầng che chắn tầm nhìn từ ga Huế ra sông Hương, hướng về kinh thành Huế.
+ Khu quảng trường trước trường Quốc học Huế và trường Hai Bà Trưng hướng trục thần đạo và cổng Ngọ Môn: kiểm soát tầm nhìn, không cho phép xây dựng công trình che chắn tầm nhìn, chỉ được phép trồng cây xanh, thảm cỏ.
+ Khu quảng trường trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch tại ngã 5 An cựu khuyến khích các công trình cao tầng và hợp khối kiến trúc.
+ Khu quảng trường Nhà văn hoá trung tâm là công trình chắn trục đường Hà Nội hướng kỳ đài. Các công trình xung quanh quảng trường được thiết kế theo dạng tổ hợp công trình tạo thành điểm nhấn về khối tích và tổ chức không gian nơi cửa ngõ phía Nam của thành phố. Nhà văn hoá Trung tâm: khi cải tạo xây mới có thể chuyển đổi thành tổ hợp công trình văn hoá, hội chợ triển lãm kết hợp quảng trường thành phố.
+ Nhà thờ Phú Cam là công trình chắn trục đường Nguyễn Trường Tộ. Kiểm soát tầm nhìn hướng mở công trình về phía sông Hương, không cho phép xây dựng công trình che chắn tầm nhìn này.
* Khu vực bảo vệ cảnh quan ven sông Hương, An Cựu, Như ý: Ưu tiên các hoạt động vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí và dịch vụ du lịch với quy mô nhỏ. Khu vực này chỉ tổ chức các vườn hoa, cây xanh công viên, các kiến trúc nhỏ kết hợp bể cảnh, vòi phun kết hợp đường dạo uốn lượn mềm mại và các bến thuyền du lịch.
* Khu vực kiểm soát phát triển: nằm trên trục thần đạo trong Kinh thành Huế từ Ngọ Môn đến Ngự Bình. Các công trình xây dựng trong khu vực này khuyến khích tăng mật độ cây xanh, kiểm soát phát triển về tầng cao và khối tích công trình.
* Khu vực tập trung kiến trúc Pháp có giá trị:
Đối với các công trình kiến trúc Pháp có giá trị cần có dự án nghiên cứu chuyên nghành đề có kế hoạch trùng tu, nâng cấp theo định kỳ.
Các công trình có nhu cầu cải tạo hoặc xây mới trong khu vực này yêu cầu có khoảng lùi tối thiểu 6m đối với công trình công cộng, mật độ xây dựng trung bình: 35%. Hạn chế xây dựng công trình có khối tích lớn. Khuyến khích tầng cao công trình 2-3 tầng.
Tuy nhiên, tại đây đã có 1số công trình cao từ 7-9 tầng như: Bưu điện Tỉnh, Khách sạn Ngô Quyền... Và trong những năm gần đây, nhu cầu đầu tư xây dựng khách sạn cao tầng trong khu vực này ngày một phát triển. Để thu hút đầu tư, khuyến kích phát triển du lịch của Tỉnh cho phép tổ chức một vài trung tâm thương mại kết hợp du lịch cao từ 9 - 15 tầng tạo điểm nhấn khu vực. Các công trình này phải có kiến trúc phù hợp với tổ chức không gian xung quanh.
* Khu đô thị cũ cải tạo nâng cấp:
Mở thông các ngõ nhỏ trong các ô phố, sắp xếp lại quỹ đất ở bên trong lõi ô phố, dãn dân ra các khu vực đô thị mới. Dành quỹ đất tổ chức các không gian mở như: phố đi bộ kết hợp dịch vụ công cộng nhỏ, cây xanh, bãi đỗ xe.
Khuyến khích giữ lại các nhà biệt thự và nhà vườn trong khu vực.
* Khu đô thị mới: được xây dựng nằm trên tuyến đường vành đai 2 thuộc phường Đúc và Trường An, được tổ chức mô hình nhà ở cao thấp tầng hỗn hợp, mật độ cây xanh tập trung lớn. Dịch vụ công cộng khu ở được bố trí trong lõi khu đô thị và ở tầng 1 trong các nhà cao tầng. Lối vào chính của khu ở không đi trực tiếp từ đường giao thông chính mà bố trí tại các đường khu vực bên trong.
5.3. Các trục không gian chính:
Theo quy hoạch chung được điều chỉnh, khu vực nghiên cứu thuộc vùng kiểm soát hạn chế phát triển. Phạm vi cần được quản lý chặt chẽ về không gian kiến trúc, tầng cao, độ cao công trình:
- Dọc sông Hương, sông An Cựu, sông Như Ý.
- Các trục đường: Lê lợi, Hùng Vương, Hà Nội, Điện Biên Phủ và Nguyễn Huệ.
- Trục Kỳ đài - Đàn Nam Giao (theo đường Điện Biên Phủ), Trục Ngọ Môn - Ngự Bình và phạm vi không gian giữa 2 trục này.
- Khu vực giới hạn bởi: Đường Nguyễn Huệ - đường Ngô Quyền- đường Nguyễn Tri Phương - đường Bến Nghé - đường Võ Thị Sáu - đường Nguyễn Công Trứ.
- Trục Lê Lợi là trục không gian gắn kết các kiến trúc Pháp đặc trưng với cảnh quan ven sông Hương. Hạn chế tối đa xây dựng công trình mới ở phía Bắc trục đường. Khu vực phía Nam trục đường khuyến khích xây dựng các công trình dịch vụ du lịch với quy mô hình thức kiến trúc thích hợp, chiều cao  18m.
- Trục Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng là trục không gian gắn kết giữa kiến trúc nhà ở thấp tầng, các công trình di tích, tôn giáo với vùng cảnh quan và các bến thuyền nhỏ phục vụ du lịch bên sông An Cựu. Khuyến khích xây dựng nhà ở có vườn, hạn chế tối đa xây dựng nhà ở liền kề. Nhà ở xây lùi 4m so với chỉ giới đường đỏ. Chiều cao công trình kể cả mái 14m.
- Trục Điện Biên Phủ nằm trên trục Ngọ Môn - Nam Giao. Khuyến khích xây dựng nhà ở có vườn. Chiều cao nhà kể cả mái 18m.
- Trục Hùng Vương từ ngã 5 đường Hà Nội đến Phú Bài: Khuyến khích phát triển các công trình thương mại dịch vụ hợp khối, cao tầng.
- Trục Hai Bà Trưng - Lý Thường Kiệt: Khuyến khích xây dựng các công trình dịch vụ thương mại kết hợp du lịch, gắn kết khu trung tâm với khu vực cảnh quan phía Nam núi Ngự Bình. Xây dựng công trình có khoảng lùi, tăng cường trồng cây xanh.
- Trục Hoàng Hoa Thám - Lý Thường Kiệt hướng đến Ngự Bình xây dựng có khoảng lùi, giữ các biệt thự hiện có, hạn chế xây dựng cao tầng che chắn núi Ngự Bình, chiều cao công trình (trừ các điểm nhấn)  5 tầng (  22m kể cả mái).
- Trục Nguyễn Huệ tập trung các trụ sở cơ quan, trường học và văn phòng làm việc. Hạn chế các hoạt động gây ồn ào trên trục này.
5.4. Các công trình điểm nhấn:
* Công trình trọng tâm: UBND Tỉnh, Nhà văn hoá Trung tâm, Bảo tàng Hồ Chí Minh là các công trình có ý nghĩa về chính trị và văn hoá. Khi thiết kế cải tạo cần quan tâm đến ngoại thất công trình, tạo dáng bề thế, uy nghi. Các công trình xung quanh được kiểm soát xây dựng, không che chắn tầm nhìn và không lấn át công trình chủ đạo.
* Hệ thống quảng trường: quảng trường nhà văn hoá trung tâm, quảng trường thương mại ngã 5 An Cựu, quảng trường trước UBND Tỉnh, quảng trường trước trường Hai Bà Trưng, quảng trường Ga Huế và các quảng trường giao thông.
Tuỳ thuộc vào chức năng, quy mô và vị trí để tổ chức không gian cho phù hợp với không gian xung quanh.
* Các công trình kiến trúc đặc trưng: Đài Phát thanh Truyền hình, Ga Huế, Bưu điện, Ngân hàng Tỉnh, các kiến trúc tôn giáo.... khi có nhu cầu cải tạo và nâng cấp cần quan tâm đến đặc trưng kiến trúc của công trình.
* Điểm nhấn về tầng cao: Chiều cao tối đa 1 số vị trí điểm nhấn như sau:
- Trên trục Hùng Vương (thuộc trục phát triển đô thị mới): Đoạn giao cắt với đường Nguyễn Tri Phương (khách sạn Thuận Hoá) cao không quá 15 tầng (60m). Đoạn giao cắt với đường Đống Đa (Công ty Xăng dầu) cao không quá 15 tầng (60m). Khu vực ngã 5 An Cựu: Trung tâm thương mại Hùng Vương cao không quá 25 tầng (90m).
- Trên trục đường Hà Nội (thuộc trục phát triển đô thị mới): Khu vực Bệnh viện Trung ương Huế: Trung tâm Huyết học truyền máu cao 7 tầng(28m); Khoa Nhi cao không quá 5 tầng(22m). Đoạn giao cắt với đường Lý Thường Kiệt và giao cắt với đường Nguyễn Tri Phương( Cụm Khách sạn, Cao ốc văn phòng và Trung tâm Hội nghị quốc tế ) cao không quá 15 tầng (60m).
- Trên trục đường Lý Thường Kiệt: Đoạn giao cắt đường Đống Đa (Khách sạn Đống Đa) cao không quá 9tầng (36m). Đoạn giao cắt với đường Trần Phú cao không qua 5tầng (22m).
- Trên trục đường Hai Bà Trưng: Đoạn giao cắt với Ngô Quyền cao không quá 9tầng (36m), Trung tâm Viễn thông đa phương tiện cao không quá 9tầng (36m). Đoạn giao cắt với đường Trần Phú cao không quá 5tầng (22m). Đoạn giao cắt với đường Vành đai 2 cao không quá 5tầng (22m).
- Trên đường Vành đai 2: Khu vực giao cắt với đuờng Đông Tây (đường Duy Tân nối dài) cao không quá 9tầng (36m).
6. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Chuẩn bị nền xây dựng:
- Khu vực Bắc sông An Cựu, cao độ nền các công trình đã xây dựng >2,7m. Cao độ nền các công trình xây dựng mới phải phù hợp với nền các khu vực xung quanh, đảm bảo tốt cho việc thoát nước mưa.
- Khu vực Nam sông An Cựu, các khu dân cư đã xây dựng có cao độ nền >3,0m. Khu vực xây dựng mới có cao độ từ 3 - 17m, chỉ san nền cục bộ trong từng khuôn viên, lô đất phù hợp với cao độ nền xung quanh.
6.2. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại :
* Đường bộ:
+ Tuyến Vành đai 2 sẽ xây dựng tại phía Nam giáp núi Ngự Bình và đấu nối với đường Đào Tấn, lộ giới là 26m .
+ Quốc lộ 49A được nâng cấp và chuyển hướng tuyến nối vào đường Vành đai 2, đi về phía Đông đàn Nam Giao, lộ giới 26m (6m+14m+6m).
* Đường sắt:
+ Tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện tại giữ nguyên hướng tuyến. Tổ chức đường nội bộ có bề rộng 3m dọc tuyến đường sắt, là hành lang cách ly đảm bảo an toàn giao thông.
+ Ga Huế cải tạo nâng cấp các công trình phục vụ như: nhà chờ, bãi đỗ xe, quảng trường giao thông trước ga...
+ Xây dựng cầu vượt qua đường sắt trên các tuyến phố chính: Hai Bà Trưng kéo dài nối lên đường Nguyễn Khoa Chiêm.
b. Giao thông đô thị :
* Đường bộ:
- Các tuyến đường đô thị phía Nam sông Hương (thuộc khu vực nghiên cứu) sẽ được mở rộng, nâng cấp theo đúng chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt (Quyết định số: 676/QĐ-UB ngày 03/4/1999 của UBND tỉnh).
- Cải tạo các tuyến ngõ phố trong các khu ở, lộ giới từ 3m -7m.
- Dự kiến xây dựng một số tuyến đường mới:
+ Đường Hai Bà Trưng kéo dài qua sông An Cựu - Trần Phú - Nguyễn Khoa Chiêm nối với đường Quốc lộ 1A - Tự Đức, đoạn từ đường Hàm Nghi trở lên lộ giới: 36m (6m+10,5m + 3m + 10,5m + 6m ).
+ Đường Hàm Nghi kéo dài về phía Tây, lộ giới từ đoạn Điện Biên Phủ đến vành đai 2: 19,5m ( 4,5m + 10,5m + 4,5m ).
+ Đường Trần Phú đoạn cầu Kho Rèn đến ngã ba Thánh Giá lộ giới: 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m ); từ ngã ba Thánh Giá đến đường Phan Bội Châu lộ giới: 16m ( 4,5m + 7m + 4,5m ).
- Xây dựng một số tuyến đường tại khu đô thị mới dọc đường Vành đai 2 thuộc các phường: Trường An và Phường Đúc với lộ giới: 19,5m (4,5m+10,5m+4,5m).
* Đường thủy:
Cải tạo và xây dựng hoàn chỉnh các bến thuyền du lịch dọc sông Hương
c. Công trình giao thông:
- Bãi đỗ xe: Bố trí tại khu vực ga Huế, khu vực công viên dọc bờ Nam sông Hương, 2 bên bờ sông An Cựu, khu đô thị mới. Ngoài ra bố trí một số điểm đỗ xe dọc một số tuyến đường chính như: đường Hai Bà Trưng, Nguyễn Huệ...
- Cầu cống:
+ Cải tạo và mở rộng cầu Kho Rèn.
+ Xây dựng mới cầu vượt đường sắt tại đường Hai Bà Trưng nối lên đường Trần Phú và đường Vành đai 2.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước :
Nước sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn:
+ Trước mắt: 110-130 lít/người/ngày.đêm.
+ Dài hạn: 140 - 150 lít/ người/ ngày.đêm.
Nước tưới đường, tưới cây đảm bảo theo tỷ lệ quy định.
- Nguồn nước:
+ Nhà máy nước Giã Viên, công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
+ Nhà máy nước Quảng Tế, hiện nay công suất 55.000 m3/ngày.đêm, tương lai công suất 110.000 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống đường ống cấp nước:
+ Phường Đúc: Được cấp từ tuyến ống  400 của nhà máy nước Giã Viên.
+ Phường Trường An: Được cấp từ các tuyến ống  400 trên đường Điện Biên Phủ;  300 trên đường Bùi Thị Xuân - Phan Chu Trinh. +
+ Phường Phước Vĩnh: Được cấp từ các tuyến ống 400-300 trên đường Điện Biên Phủ - Phan Bội Châu; 150 đường Phan Bội Châu và 150 đường Phan Chu Trinh.
+ Phường Vĩnh Ninh: Được cấp từ các tuyến ống 300 trên đường Phan Đình Phùng;  300 đường Lê Lợi và  400 đường Nguyễn Huệ.
+ Phường An Cựu: Được cấp từ các tuyến ống  400 trên đường Phan Chu Trinh;  300 đường Hùng Vương và  400 đường Trần Phú.
+ Phường Phú Nhuận: Được cấp nước từ các tuyến ống 300 trên đường Hùng Vương;  200 đường Nguyễn Huệ;  200 đường Bà Triệu; 200 đường Đống Đa;  đường Hà Nội.
+ Phường Phú Hội: Được cấp nước từ các tuyến ống  400 đường Bà Triệu;  300 -  100 đường Lê Lợi;  100 đường Nguyễn Công Trứ;  150 đường Trần Cao Vân;  150 đường Hùng Vương.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: KWh/người/ năm.
+ Đợt đầu: 700 KWh/người/ năm.
+ Dài hạn: 1500 KWh/người/ năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt: KW/1.000người.
+ Đợt đầu: 280 KW/1.000người.
+ Dài hạn: 500 KW/1.000 người.
- Nguồn điện:
Được lấy từ trạm 110/35/22KV Huế 1, trạm 110/22KV Huế 2, trạm 110/22KV Huế 3.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung áp:
Các tuyến trung áp trong khu vực thiết kế đã được cải tạo và vận hành ở cấp điện áp 22KV. Dự kiến xây dựng thêm các tuyến 22KV từ trạm nguồn Huế 1 đi theo đường Điện Biên Phủ - đường Vành đai 2 để cấp điện cho các khu dân cư mới khu vực Phường Đúc và phường Trường An.
Lưới điện trung áp có kết cấu mạch vòng, vận hành hở. Trong khu vực thiết kế sử dụng các tuyến trung áp đi ngầm trên vỉa hè đường đô thị. Các đoạn tuyến hiện nay đi nổi sẽ cải tạo thành cáp ngầm.
Trạm lưới 22/0,4KV xây mới trong nội thị sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kín kiểu Ki-ốt. Các trạm cải tạo sẽ chuyển đổi về dạng này để đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Lưới điện hạ thế:
Lưới điện 0,4KV trong khu trung tâm, trên trục đường Quốc lộ 1A sử dụng cáp ngầm.
+ Lưới điện chiếu sáng:
Lưới điện chiếu sáng tại các trục đường chính cần chỉnh trang lại. Đồng thời xây mới các đoạn tuyến cáp ngầm chiếu sáng trên trục đường chính, khu công viên. Trong các khu ở sử dụng lưới điện chiếu sáng nổi đi cùng cột với lưới điện hạ thế.
6.5. Quy hoạch thoát nước mưa, nước thải và VSMT:
a. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát chính ra sông An Cựu và sông Hương. Hướng cục bộ ra các kênh tiêu chính khu vực như kênh Bàu Vá phía Tây Nam, kênh Bà Niệm phía Đông Nam đổ vào sông An Cựu.
- Hệ thống: Sử dụng hệ thống riêng.
- Mạng lưới: Dùng mạng lưới phân tán theo từng lưu vực.
- Kết cấu: Dùng cống tròn bê tông cốt thép và mương xây nắp đan kín bê tông cốt thép.
- Các khu vực cụ thể:
+ Khu vực Bắc sông An Cựu là trung tâm đô thị cũ, hầu hết đã xây dựng từ lâu, hệ thống thoát nước mưa cũng đã xây dựng gần kín theo mặt bằng xây dựng, chỉ còn lại một số khu vực nhà vườn chưa có hệ thống cống thoát nước mưa, bổ sung các tuyến cống hộp có kích thưóc 600 x 600, hoặc 400 x 600, nối từ trong các ngõ xóm ra các tuyến chính trên các đường phố chính, thoát ra sông An Cựu.
+ Khu vực phía Nam sông An Cựu: Cải tạo giếng thu, giếng kỹ thuật trên các trục đường đã có cống, để đảm bảo thu nước tốt cho các phố. Các khu vực chưa có cống và các khu đô thị mới, xây dựng phân bố đều mạng lưới cống thoát nước mưa theo hệ thống đường giao thông sau đó thoát ra các kênh tiêu chính, cuối cùng ra sông An Cựu.
b. Thoát nước bẩn:
Mạng lưới thoát nước bẩn được tổ chức theo hệ thống riêng hoàn toàn. Mạng lưới thoát nước dựa trên Dự án thoát nước bẩn thành phố sẽ được triển khai. Lưu ý bổ xung thêm các tuyến cống nhánh cho phù hợp với mạng đường theo quy hoạch điều chỉnh.
* Lưu vực thoát gồm :
- Lưu vực Bắc sông An Cựu và Nam sông An Cựu. Nước bẩn theo ống dẫn và các trạm bơm chuyển tiếp đưa về trạm xử lý nước thải Đông Nam thành phố Huế.
c. Vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải là 1,0 kg/người/ngày, thu gom từ 90 - 100%.
- Chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư,các công trình công cộng và đường phố được thu gom đến các điểm tập kết đưa về bãi rác Thủy Phương, huyện Hương Thuỷ và nghĩa trang Hương Hồ.
- Các vấn đề vệ sinh môi trường khác:
Các nghĩa địa và các mộ dân nằm rải rác trong khu vực sẽ được quy tụ về nghĩa trang Thủy Phương.
Điều 2: Trên cơ sở qui hoạch chi tiết được phê duyệt: Giao trách nhiệm Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan Ban, Ngành chức năng liên quan thực hiện các công việc sau:
1. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện.
2. Hoàn chỉnh dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng theo qui hoạch trình UBND tỉnh ban hành.
3. Chỉ đạo việc thực hiện các dự án quy hoạch xây dựng, tích cực phốii hợp với các Ban, Ngành huy động các nguồn vốn, lựa chọn các giải pháp xây dựng phù hợp, gấp rút lập kế hoạch xây dựng chi tiết các khu chức năng trình UBND Tỉnh phê duyệt để có cơ sở quản lý đất đai, xây dựng công trình theo đúng luật định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và PTNT; Bưu chính Viễn thông, Điện lực Thừa Thiên Huế, Chủ tịch UBND thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM .UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Như Điều 4; CHỦ TỊCH
- TVTU (để b/c); (ĐÃ KÝ)
-TTHĐND tỉnh (để phối hợp); NGUYỄN XUÂN LÝ
- CT và các PCT UBND Tỉnh;
- VP:LĐ và các CV: QH,XD,NĐ,CN,GT,TH;
- Lưu VT.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1852/2005/QĐ-UBND Huế, ngày 08 tháng 6 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu
Trung tâm phía Nam thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ ban hành về quy hoạch xây dựng;
- Xét đề nghị của Gíam đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 443/SXD-KTQH ngày 06/6/ 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu Trung tâm phía Nam thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, ranh giới quy hoạch:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 có địa giới như sau:
- Phía Bắc giáp bờ sông Hương;
- Phía Nam giáp khu Trung tâm văn hóa Ngự Bình;
- Phía Đông giáp đường Bà Triệu;
- Phía Tây giáp khu vực Phường Đúc, Thủy Biều;
Thuộc phạm vi quản lý hành chính của các phường: Vĩnh Ninh, Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, An Cựu, Phước Vĩnh, Trường An.
2. Tính chất:
Là khu trung tâm phía Nam thành phố Huế, bao gồm các trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế. Ngoài ra là nơi có một số khu vực dân cư cần cải tạo và nâng cấp.
3. Quy mô:
- Quy mô đất đai: 520 ha.
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng: 51.376 người.
+ Dân số quy hoạch đến 2010: 56.700 người.
4. Quy hoạch sử dụng đất đai:
4.1.Quan điểm và nguyên tắc:
- Giảm mật độ dân cư và mật độ xây dựng trong khu phố cũ Pháp, không tăng dân số các khu dân cư hiện có hai bờ sông An Cựu, sông Như Ý và khu vực nằm trong phạm vi 200m trên trục không gian chủ đạo hướng về núi Ngự Bình.
- Ưu tiên bảo tồn và phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, các khu vực tập trung mật độ cao các công trình có giá trị kiến trúc, cảnh quan.
- Khai thác tối đa và phát triển quỹ đất trống, đất chưa phù hợp về vị trí và chức năng trong khu vực nghiên cứu vào mục đích công cộng.
- Ưu tiên các công trình công cộng, dịch vụ công cộng, trụ sở cơ quan văn phòng… xây dựng dọc các trục chính của thành phố.
- Các chỉ tiêu về đất ở, đất cây xanh sẽ cao hơn tiêu chuẩn để tạo nên tính đặc thù của một thành phố nhà vườn - thành phố du lịch.
4.2. Tổng hợp sử dụng đất:
- Khu vực nghiên cứu gồm các khu vực chức năng chủ yếu như sau:
Bảng tổng hợp sử dụng đất:
TT Loại đất Hiện trạng Quy hoạch
Diện tích (ha) % Diện tích (ha) %
Tổng diện tích khu đất quy hoạch 520,0 100 520 100,0
A Đất các công trình trong đơn vị ở 202,69 39,3 210,45 39,8
I Đất ở 188,7 36,3 177,6 34,1
1 Đất ở cải tạo 188,7 150,97
- Nhà liền kề thấp tầng 47,17 41,45
- Nhà liền kề thấp tầng có vườn 47,18 41,46
- Nhà vườn, biệt thự. 94,35 85,95
2 Đất nhà ở xây dựng mới 26,63
- Nhà liền kề thấp tầng có vườn 1,24
- Nhà vườn, biệt thự. 13,69
- Nhà chung cư cao tầng 0 11,7
II Đất các công trình công cộng cấp đơn vị ở 11,95 2,6 21,26 4,2
1 Công trình giáo dục 10,54
- Trường mầm non 2,162 0,3 2,982 0,5
- Tiểu học 2,06 0,5 3,34 0,8
-Trung học cơ sở 2,01 0,6 4,22 0,8
2 Công trình y tế
- Trạm y tế 0,1 0,03 0,1 0,03
- Nhà hộ sinh 0,1 0,02 0,1 0,02
- Phòng khám đa khoa 0,2 0,03 0,2 0,03
3 Công trình dịch vụ thương mại 2,26 0,4 7,26 1,3
4 Công trình văn hóa 0,236 0,1 0,236 0,1
5 Trụ sở làm việc 2,83 0,6 2,83 0,6
III Cây xanh -TDTT thuộc khu ở 2,04 0,4 11,59 1,5
B Đất các công trình ngoài đơn vị ở 260,85 52,1 309,63 57,7
I Đất các công trình công cộng phục vụ cấp đô thị 47,59 9,0 67,09 11,2
1 Công trình thương mại 2,8 0,5 13,49 1,3
2 Đất trường trung học, dạy nghề 12,39 2,3 12,39 2,3
3 Đất dịch vụ, du lịch và khách sạn 12,6 2,4 21,41 3,8
4 Đất công trình văn hóa 6,1 1,2 6,1 1,2
5 Đất công trình y tế 13,7 2,6 13,7 2,6
II Đất trụ sở cơ quan 39,33 7,9 36,08 6,2
III Đất trường chuyên nghiệp 24,0 4,6 24,0 4,6
IV Đất giao thông đô thị 70,7 13,6 97,7 18,8
V Đất cây xanh công viên tập trung 17,569 2,6 31,91 6,0
VI Đất công nghiệp 4,36 3,3 0,72 0,4
VII Đất tôn giáo, di tích 46,1 8,9 46,1 8,7
VIII Đất an ninh quốc phòng 5,5 1,1 5,5 1,1
IX Đất nghĩa địa 5,7 1,1 0,54 0,8
C Đất khác 56,46 8,6 0 2,5
I Đất nông nghiệp 27,06 0,0
II Đất lâm nghiệp 5,6 0,0
III Đất chưa sử dụng 1,2 0,0
IV Đất khác ( sông suối, ao hồ, đồi núi...) 22,6 0
4.3. Khả năng khai thác qũy đất:
Tổng qũy đất xây dựng là 520 ha, trong đó qũy đất có khả năng khai thác chuyển đổi chức năng sử dụng đất khoảng: 106,33ha. Bao gồm:
a/ Khả năng khai thác qũy đất và chuyển đổi chức năng sử dụng đất:
- Qũy đất chưa xây dựng: 1,2ha.
- Qũy đất nông nghiệp: 27,06ha.
- Qũy đất lâm nghiệp: 5,6ha.
- Qũy đất khác( sông suối, ao hồ, đồi núi...): 22,6ha.
- Qũy đất di chuyển nghĩa địa: 5,16ha.
- Qũy đất nhà ở: 37,8ha.
- Qũy đất chuyển đổi chức năng các cơ sở công nghiệp: 3,64ha.
b/ Kế hoạch khai thác các qũy đất chuyển đổi chức năng sử dụng:
- Đất công trình công cộng, thương mại, dịch vụ du lịch cấp thành phố: 19,50ha.
- Đất cây xanh - TDTT tập trung: 14,34ha.
- Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở: 9,31ha.
- Đất cây xanh - TDTT khu ở: 9,52ha.
- Đất nhà ở: 26,63ha.
- Đất giao thông đô thị: 27ha.

4.4. Giải pháp phân bố quỹ đất:
a/ Đất các công trình trong đơn vị ở:
* Đất ở: 177,6ha.
- Đất các khu nhà ở sẽ chuyển đổi chức năng, tái định cư tại chỗ: 37,8ha, gồm các khu vực: Phía Bắc đường Lê Lợi gần trụ sở UBND thành phố Huế, 04 - 06 Ngô Quyền, phía Tây đường Hai Bà Trưng giáp trường Đại học Y khoa Huế, ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Huệ - Điện Biên Phủ, khu vực nằm trong chỉ giới mở các tuyến đường dự kiến xây dựng mới, khu vực sau ga Huế, Bắc đường Bùi Thị Xuân, dọc sông An Cựu và Như Ý, khu đô thị mới tại phường Đúc và các khu dân cư cải tạo trong các lõi ô phố.
- Đất cải tạo nâng cấp : 150,97 ha gồm :
+ Nhà ở nằm trên trục không gian chủ đạo từ Ngọ Môn đến Ngự Bình, dọc trục Nam Giao, chiều cao  18m kể cả mái, khuyến khích xây dựng nhà ở có vườn, hạn chế không xây dựng nhà chia lô.
+ Khu vực phía Nam đường Lê Lợi đối diện khách sạn Hương Giang và Century khuyến khích cải tạo theo mô hình ở kết hợp dịch vụ du lịch. Dãy phố tiếp giáp đường Lê Lợi chiều cao kể cả mái  18m.
+ Khu vực ven sông Như Ý: Mật độ xây dựng trung bình 45 %, chiều cao kể cả mái  14m.
+ Khu vực lõi ô phố: Mở rộng đường ngõ xóm, cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, sắp xếp tái định cư tại chỗ cho các hộ dân, dành qũy đất tổ chức sân bãi TDTT, vườn hoa trong các nhóm nhà ở.
- Đất ở xây dựng mới: 26,63ha.
+ Tại các phường: Phường Đúc, Trường An bố trí các khu nhà ở kiểu biệt thự, nhà vườn quy mô từ 250 - 400m2/hộ, mật độ xây dựng  40%, tầng cao trung bình 2,5 tầng; nhà liền kề có vườn quy mô từ 120 - 250m2, mật độ xây dựng  60% tầng cao trung bình 2-3 tầng.
+ Tại đường vành đai 2 (Phường Đúc), xây dựng nhà chung cư 7-9 tầng với mật độ 20% - 25%.
* Đất công trình công cộng phục vụ cấp đơn vị ở : 21,6 ha.
- Đất công trình hành chính cấp phường: giữ nguyên vị trí các công trình hiện có, chỉnh trang nâng cấp công trình: Mật độ xây dựng  45%, tầng cao  4 tầng (18m kể cả mái).
- Đất công trình Giáo dục, Y tế, Văn hoá, Thương mại: Giữ nguyên các vị trí hiện có, chỉnh trang nâng cấp các công trình. Có bổ sung thêm một số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và một số công trình thương mại, triển lãm thông tin tại các phường: Phú Hội, Phường Đúc, An Cựu.
- Đất cây xanh, thể dục thể thao trong đơn vị ở: Chuyển đổi bổ sung thêm quỹ đất để chỉnh trang xây dựng mới vườn hoa cây xanh, TDTT phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.

b/ Đất công trình công cộng ngoài đơn vị ở :
- Đất các công trình công cộng cấp thành phố: 67,09 ha gồm :
+ Đất các công trình thương mại: Các công trình hiện có giữ nguyên quy mô, chỉnh trang nâng cấp công trình; mật độ xây dựng  60%, tầng cao  5 tầng. Các công trình xây dựng mới bố trí trên các trục đường lớn như đường vành đai 2 (phía Đông), Hùng Vương. Mật độ xây dựng  45% tầng cao  20 tầng.
+ Đất công trình dịch vụ-du lịch: Công trình hiện có giữ nguyên quỹ đất, mật độ xây dựng  45% , tầng cao 2 - 7 tầng. Các công trình xây dựng mới tuỳ theo vị trí, quy mô mật độ  45%, tầng cao  15 tầng.
+ Đất công trình Y tế - Văn hoá - Giáo dục: Giữ nguyên quỹ đất, chỉnh trang nâng cấp công trình. Mật độ xây dựng  30%. Tuỳ tính chất quy mô công trình, chiều cao công trình  7 tầng. Cần bổ sung thêm 1 trường trung học phổ thông tại khu vực phía Nam sông An Cựu (nằm ngoài khu vực nghiên cứu) .
- Đất trụ sở cơ quan cấp tỉnh, trung ương đóng trên địa bàn: 36,08 ha.
+ Đất trụ sở cơ quan hành chính, chính trị hiện nay được giữ lại, cải tạo nâng cấp. Theo vị trí và quy mô cụ thể của từng công trình, quy định mật độ xây dựng  50%, tầng cao  9 tầng.
+ Đất trụ sở cơ quan cần chuyển đổi chức năng sang hướng khai thác phục vụ công cộng và dịch vụ du lịch gồm: Lao Thừa Phủ, các cơ quan khu vực phía Bắc đường Lê Lợi và các trụ sở xung quanh...v.v.
- Đất trường chuyên nghiệp: Được giữ lại, chỉnh trang nâng cấp. Mật độ xây dựng  30%, tầng cao  5 tầng.
- Đất giao thông đô thị : 97,7 ha.
- Đất cây xanh công viên tập trung : 31,91 ha.
+ Đất cây xanh công viên hiện nay ở ven sông Hương và khu vực trung tâm giữ nguyên chỉnh trang nâng cấp. Mật độ xây dựng  3%, tầng cao  1 tầng. Diện tích cây xanh chiếm 80 % diện tích xây dựng. Cây xanh tại khu vực sân vận động giữ nguyên quy mô nâng cấp chỉnh trang thêm.
+ Đất công viên cây xanh dự kiến xây dựng mới : Bố trí ở phía Bắc đường Lê Lợi đoạn gần UBND thành phố Huế, phía Bắc đường Bùi Thị Xuân đoạn từ cầu Ga Huế đến cầu Lòn và tại các khu vực sẽ phát triển đô thị mới.
- Đất cây xanh sân chơi trong các nhóm nhà ở: 11,56 ha. Tại đây không xây dựng công trình, tỷ lệ sân đường nội bộ  20%, cây xanh 80%, phân bố tại các nhóm nhà ở hiện tại và các nhóm nhà ở xây dựng mới: dọc sông An Cựu, Phường Đúc, Phú Nhuận, Phú Hội, Vĩnh Ninh, An Cựu, Thuỷ An.
- Đất công nghiệp, kho tàng: di chuyển phần lớn các cơ sở hiện có ra các khu, cụm công nghiệp tập trung chỉ giữ lại: Xí nghiệp Vật tư xây dựng, Xí nghiệp Quản lý đường sắt và sân bãi thuộc khu vực ga Huế.
- Đất tôn giáo, di tích : 46,1 ha.
Di chuyển các hộ dân lấn chiếm ra khỏi khu vực. Nâng cấp trùng tu công trình. Các công trình cải tạo xây mới xung quanh di tích phải tuân thủ Luật Di sản Văn hoá ngày 12/7/2001.
- Đất An ninh quốc phòng: 5,5 ha.
- Đất nghĩa địa: 0,54 ha di chuyển phần lớn về các khu nghĩa trang phía Nam và phía Bắc Huế, trừ các khu mộ có ý nghĩa lịch sử, văn hoá...
5. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
5.1. Quan điểm:
- Dựa trên quan điểm tổ chức không gian theo quy hoạch chung đề xuất, tạo nên các trục không gian với các khu vực chức năng và kiến trúc đặc thù.
- Từng bước hình thành những khu vực kiến trúc đặc thù tạo nên sự đa dạng về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Tôn trọng địa hình tự nhiên.
5.2. Các khu vực trọng tâm:
+ Khu quảng trường trước ga Huế: hạn chế tối đa các công trình cao tầng che chắn tầm nhìn từ ga Huế ra sông Hương, hướng về kinh thành Huế.
+ Khu quảng trường trước trường Quốc học Huế và trường Hai Bà Trưng hướng trục thần đạo và cổng Ngọ Môn: kiểm soát tầm nhìn, không cho phép xây dựng công trình che chắn tầm nhìn, chỉ được phép trồng cây xanh, thảm cỏ.
+ Khu quảng trường trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch tại ngã 5 An cựu khuyến khích các công trình cao tầng và hợp khối kiến trúc.
+ Khu quảng trường Nhà văn hoá trung tâm là công trình chắn trục đường Hà Nội hướng kỳ đài. Các công trình xung quanh quảng trường được thiết kế theo dạng tổ hợp công trình tạo thành điểm nhấn về khối tích và tổ chức không gian nơi cửa ngõ phía Nam của thành phố. Nhà văn hoá Trung tâm: khi cải tạo xây mới có thể chuyển đổi thành tổ hợp công trình văn hoá, hội chợ triển lãm kết hợp quảng trường thành phố.
+ Nhà thờ Phú Cam là công trình chắn trục đường Nguyễn Trường Tộ. Kiểm soát tầm nhìn hướng mở công trình về phía sông Hương, không cho phép xây dựng công trình che chắn tầm nhìn này.
* Khu vực bảo vệ cảnh quan ven sông Hương, An Cựu, Như ý: Ưu tiên các hoạt động vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí và dịch vụ du lịch với quy mô nhỏ. Khu vực này chỉ tổ chức các vườn hoa, cây xanh công viên, các kiến trúc nhỏ kết hợp bể cảnh, vòi phun kết hợp đường dạo uốn lượn mềm mại và các bến thuyền du lịch.
* Khu vực kiểm soát phát triển: nằm trên trục thần đạo trong Kinh thành Huế từ Ngọ Môn đến Ngự Bình. Các công trình xây dựng trong khu vực này khuyến khích tăng mật độ cây xanh, kiểm soát phát triển về tầng cao và khối tích công trình.
* Khu vực tập trung kiến trúc Pháp có giá trị:
Đối với các công trình kiến trúc Pháp có giá trị cần có dự án nghiên cứu chuyên nghành đề có kế hoạch trùng tu, nâng cấp theo định kỳ.
Các công trình có nhu cầu cải tạo hoặc xây mới trong khu vực này yêu cầu có khoảng lùi tối thiểu 6m đối với công trình công cộng, mật độ xây dựng trung bình: 35%. Hạn chế xây dựng công trình có khối tích lớn. Khuyến khích tầng cao công trình 2-3 tầng.
Tuy nhiên, tại đây đã có 1số công trình cao từ 7-9 tầng như: Bưu điện Tỉnh, Khách sạn Ngô Quyền... Và trong những năm gần đây, nhu cầu đầu tư xây dựng khách sạn cao tầng trong khu vực này ngày một phát triển. Để thu hút đầu tư, khuyến kích phát triển du lịch của Tỉnh cho phép tổ chức một vài trung tâm thương mại kết hợp du lịch cao từ 9 - 15 tầng tạo điểm nhấn khu vực. Các công trình này phải có kiến trúc phù hợp với tổ chức không gian xung quanh.
* Khu đô thị cũ cải tạo nâng cấp:
Mở thông các ngõ nhỏ trong các ô phố, sắp xếp lại quỹ đất ở bên trong lõi ô phố, dãn dân ra các khu vực đô thị mới. Dành quỹ đất tổ chức các không gian mở như: phố đi bộ kết hợp dịch vụ công cộng nhỏ, cây xanh, bãi đỗ xe.
Khuyến khích giữ lại các nhà biệt thự và nhà vườn trong khu vực.
* Khu đô thị mới: được xây dựng nằm trên tuyến đường vành đai 2 thuộc phường Đúc và Trường An, được tổ chức mô hình nhà ở cao thấp tầng hỗn hợp, mật độ cây xanh tập trung lớn. Dịch vụ công cộng khu ở được bố trí trong lõi khu đô thị và ở tầng 1 trong các nhà cao tầng. Lối vào chính của khu ở không đi trực tiếp từ đường giao thông chính mà bố trí tại các đường khu vực bên trong.
5.3. Các trục không gian chính:
Theo quy hoạch chung được điều chỉnh, khu vực nghiên cứu thuộc vùng kiểm soát hạn chế phát triển. Phạm vi cần được quản lý chặt chẽ về không gian kiến trúc, tầng cao, độ cao công trình:
- Dọc sông Hương, sông An Cựu, sông Như Ý.
- Các trục đường: Lê lợi, Hùng Vương, Hà Nội, Điện Biên Phủ và Nguyễn Huệ.
- Trục Kỳ đài - Đàn Nam Giao (theo đường Điện Biên Phủ), Trục Ngọ Môn - Ngự Bình và phạm vi không gian giữa 2 trục này.
- Khu vực giới hạn bởi: Đường Nguyễn Huệ - đường Ngô Quyền- đường Nguyễn Tri Phương - đường Bến Nghé - đường Võ Thị Sáu - đường Nguyễn Công Trứ.
- Trục Lê Lợi là trục không gian gắn kết các kiến trúc Pháp đặc trưng với cảnh quan ven sông Hương. Hạn chế tối đa xây dựng công trình mới ở phía Bắc trục đường. Khu vực phía Nam trục đường khuyến khích xây dựng các công trình dịch vụ du lịch với quy mô hình thức kiến trúc thích hợp, chiều cao  18m.
- Trục Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng là trục không gian gắn kết giữa kiến trúc nhà ở thấp tầng, các công trình di tích, tôn giáo với vùng cảnh quan và các bến thuyền nhỏ phục vụ du lịch bên sông An Cựu. Khuyến khích xây dựng nhà ở có vườn, hạn chế tối đa xây dựng nhà ở liền kề. Nhà ở xây lùi 4m so với chỉ giới đường đỏ. Chiều cao công trình kể cả mái 14m.
- Trục Điện Biên Phủ nằm trên trục Ngọ Môn - Nam Giao. Khuyến khích xây dựng nhà ở có vườn. Chiều cao nhà kể cả mái 18m.
- Trục Hùng Vương từ ngã 5 đường Hà Nội đến Phú Bài: Khuyến khích phát triển các công trình thương mại dịch vụ hợp khối, cao tầng.
- Trục Hai Bà Trưng - Lý Thường Kiệt: Khuyến khích xây dựng các công trình dịch vụ thương mại kết hợp du lịch, gắn kết khu trung tâm với khu vực cảnh quan phía Nam núi Ngự Bình. Xây dựng công trình có khoảng lùi, tăng cường trồng cây xanh.
- Trục Hoàng Hoa Thám - Lý Thường Kiệt hướng đến Ngự Bình xây dựng có khoảng lùi, giữ các biệt thự hiện có, hạn chế xây dựng cao tầng che chắn núi Ngự Bình, chiều cao công trình (trừ các điểm nhấn)  5 tầng (  22m kể cả mái).
- Trục Nguyễn Huệ tập trung các trụ sở cơ quan, trường học và văn phòng làm việc. Hạn chế các hoạt động gây ồn ào trên trục này.
5.4. Các công trình điểm nhấn:
* Công trình trọng tâm: UBND Tỉnh, Nhà văn hoá Trung tâm, Bảo tàng Hồ Chí Minh là các công trình có ý nghĩa về chính trị và văn hoá. Khi thiết kế cải tạo cần quan tâm đến ngoại thất công trình, tạo dáng bề thế, uy nghi. Các công trình xung quanh được kiểm soát xây dựng, không che chắn tầm nhìn và không lấn át công trình chủ đạo.
* Hệ thống quảng trường: quảng trường nhà văn hoá trung tâm, quảng trường thương mại ngã 5 An Cựu, quảng trường trước UBND Tỉnh, quảng trường trước trường Hai Bà Trưng, quảng trường Ga Huế và các quảng trường giao thông.
Tuỳ thuộc vào chức năng, quy mô và vị trí để tổ chức không gian cho phù hợp với không gian xung quanh.
* Các công trình kiến trúc đặc trưng: Đài Phát thanh Truyền hình, Ga Huế, Bưu điện, Ngân hàng Tỉnh, các kiến trúc tôn giáo.... khi có nhu cầu cải tạo và nâng cấp cần quan tâm đến đặc trưng kiến trúc của công trình.
* Điểm nhấn về tầng cao: Chiều cao tối đa 1 số vị trí điểm nhấn như sau:
- Trên trục Hùng Vương (thuộc trục phát triển đô thị mới): Đoạn giao cắt với đường Nguyễn Tri Phương (khách sạn Thuận Hoá) cao không quá 15 tầng (60m). Đoạn giao cắt với đường Đống Đa (Công ty Xăng dầu) cao không quá 15 tầng (60m). Khu vực ngã 5 An Cựu: Trung tâm thương mại Hùng Vương cao không quá 25 tầng (90m).
- Trên trục đường Hà Nội (thuộc trục phát triển đô thị mới): Khu vực Bệnh viện Trung ương Huế: Trung tâm Huyết học truyền máu cao 7 tầng(28m); Khoa Nhi cao không quá 5 tầng(22m). Đoạn giao cắt với đường Lý Thường Kiệt và giao cắt với đường Nguyễn Tri Phương( Cụm Khách sạn, Cao ốc văn phòng và Trung tâm Hội nghị quốc tế ) cao không quá 15 tầng (60m).
- Trên trục đường Lý Thường Kiệt: Đoạn giao cắt đường Đống Đa (Khách sạn Đống Đa) cao không quá 9tầng (36m). Đoạn giao cắt với đường Trần Phú cao không qua 5tầng (22m).
- Trên trục đường Hai Bà Trưng: Đoạn giao cắt với Ngô Quyền cao không quá 9tầng (36m), Trung tâm Viễn thông đa phương tiện cao không quá 9tầng (36m). Đoạn giao cắt với đường Trần Phú cao không quá 5tầng (22m). Đoạn giao cắt với đường Vành đai 2 cao không quá 5tầng (22m).
- Trên đường Vành đai 2: Khu vực giao cắt với đuờng Đông Tây (đường Duy Tân nối dài) cao không quá 9tầng (36m).
6. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Chuẩn bị nền xây dựng:
- Khu vực Bắc sông An Cựu, cao độ nền các công trình đã xây dựng >2,7m. Cao độ nền các công trình xây dựng mới phải phù hợp với nền các khu vực xung quanh, đảm bảo tốt cho việc thoát nước mưa.
- Khu vực Nam sông An Cựu, các khu dân cư đã xây dựng có cao độ nền >3,0m. Khu vực xây dựng mới có cao độ từ 3 - 17m, chỉ san nền cục bộ trong từng khuôn viên, lô đất phù hợp với cao độ nền xung quanh.
6.2. Giao thông:
a. Giao thông đối ngoại :
* Đường bộ:
+ Tuyến Vành đai 2 sẽ xây dựng tại phía Nam giáp núi Ngự Bình và đấu nối với đường Đào Tấn, lộ giới là 26m .
+ Quốc lộ 49A được nâng cấp và chuyển hướng tuyến nối vào đường Vành đai 2, đi về phía Đông đàn Nam Giao, lộ giới 26m (6m+14m+6m).
* Đường sắt:
+ Tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện tại giữ nguyên hướng tuyến. Tổ chức đường nội bộ có bề rộng 3m dọc tuyến đường sắt, là hành lang cách ly đảm bảo an toàn giao thông.
+ Ga Huế cải tạo nâng cấp các công trình phục vụ như: nhà chờ, bãi đỗ xe, quảng trường giao thông trước ga...
+ Xây dựng cầu vượt qua đường sắt trên các tuyến phố chính: Hai Bà Trưng kéo dài nối lên đường Nguyễn Khoa Chiêm.
b. Giao thông đô thị :
* Đường bộ:
- Các tuyến đường đô thị phía Nam sông Hương (thuộc khu vực nghiên cứu) sẽ được mở rộng, nâng cấp theo đúng chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt (Quyết định số: 676/QĐ-UB ngày 03/4/1999 của UBND tỉnh).
- Cải tạo các tuyến ngõ phố trong các khu ở, lộ giới từ 3m -7m.
- Dự kiến xây dựng một số tuyến đường mới:
+ Đường Hai Bà Trưng kéo dài qua sông An Cựu - Trần Phú - Nguyễn Khoa Chiêm nối với đường Quốc lộ 1A - Tự Đức, đoạn từ đường Hàm Nghi trở lên lộ giới: 36m (6m+10,5m + 3m + 10,5m + 6m ).
+ Đường Hàm Nghi kéo dài về phía Tây, lộ giới từ đoạn Điện Biên Phủ đến vành đai 2: 19,5m ( 4,5m + 10,5m + 4,5m ).
+ Đường Trần Phú đoạn cầu Kho Rèn đến ngã ba Thánh Giá lộ giới: 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m ); từ ngã ba Thánh Giá đến đường Phan Bội Châu lộ giới: 16m ( 4,5m + 7m + 4,5m ).
- Xây dựng một số tuyến đường tại khu đô thị mới dọc đường Vành đai 2 thuộc các phường: Trường An và Phường Đúc với lộ giới: 19,5m (4,5m+10,5m+4,5m).
* Đường thủy:
Cải tạo và xây dựng hoàn chỉnh các bến thuyền du lịch dọc sông Hương
c. Công trình giao thông:
- Bãi đỗ xe: Bố trí tại khu vực ga Huế, khu vực công viên dọc bờ Nam sông Hương, 2 bên bờ sông An Cựu, khu đô thị mới. Ngoài ra bố trí một số điểm đỗ xe dọc một số tuyến đường chính như: đường Hai Bà Trưng, Nguyễn Huệ...
- Cầu cống:
+ Cải tạo và mở rộng cầu Kho Rèn.
+ Xây dựng mới cầu vượt đường sắt tại đường Hai Bà Trưng nối lên đường Trần Phú và đường Vành đai 2.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước :
Nước sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn:
+ Trước mắt: 110-130 lít/người/ngày.đêm.
+ Dài hạn: 140 - 150 lít/ người/ ngày.đêm.
Nước tưới đường, tưới cây đảm bảo theo tỷ lệ quy định.
- Nguồn nước:
+ Nhà máy nước Giã Viên, công suất 10.000 m3/ngày.đêm.
+ Nhà máy nước Quảng Tế, hiện nay công suất 55.000 m3/ngày.đêm, tương lai công suất 110.000 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống đường ống cấp nước:
+ Phường Đúc: Được cấp từ tuyến ống  400 của nhà máy nước Giã Viên.
+ Phường Trường An: Được cấp từ các tuyến ống  400 trên đường Điện Biên Phủ;  300 trên đường Bùi Thị Xuân - Phan Chu Trinh. +
+ Phường Phước Vĩnh: Được cấp từ các tuyến ống 400-300 trên đường Điện Biên Phủ - Phan Bội Châu; 150 đường Phan Bội Châu và 150 đường Phan Chu Trinh.
+ Phường Vĩnh Ninh: Được cấp từ các tuyến ống 300 trên đường Phan Đình Phùng;  300 đường Lê Lợi và  400 đường Nguyễn Huệ.
+ Phường An Cựu: Được cấp từ các tuyến ống  400 trên đường Phan Chu Trinh;  300 đường Hùng Vương và  400 đường Trần Phú.
+ Phường Phú Nhuận: Được cấp nước từ các tuyến ống 300 trên đường Hùng Vương;  200 đường Nguyễn Huệ;  200 đường Bà Triệu; 200 đường Đống Đa;  đường Hà Nội.
+ Phường Phú Hội: Được cấp nước từ các tuyến ống  400 đường Bà Triệu;  300 -  100 đường Lê Lợi;  100 đường Nguyễn Công Trứ;  150 đường Trần Cao Vân;  150 đường Hùng Vương.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: KWh/người/ năm.
+ Đợt đầu: 700 KWh/người/ năm.
+ Dài hạn: 1500 KWh/người/ năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt: KW/1.000người.
+ Đợt đầu: 280 KW/1.000người.
+ Dài hạn: 500 KW/1.000 người.
- Nguồn điện:
Được lấy từ trạm 110/35/22KV Huế 1, trạm 110/22KV Huế 2, trạm 110/22KV Huế 3.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung áp:
Các tuyến trung áp trong khu vực thiết kế đã được cải tạo và vận hành ở cấp điện áp 22KV. Dự kiến xây dựng thêm các tuyến 22KV từ trạm nguồn Huế 1 đi theo đường Điện Biên Phủ - đường Vành đai 2 để cấp điện cho các khu dân cư mới khu vực Phường Đúc và phường Trường An.
Lưới điện trung áp có kết cấu mạch vòng, vận hành hở. Trong khu vực thiết kế sử dụng các tuyến trung áp đi ngầm trên
avatar
dangquang
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 581
Join date : 16/01/2011
Age : 26
Đến từ : Hue citadel

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Thành phố tôi.

Bài gửi  Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết